Ứng dụng web là gì?

Ứng dụng web là gì?

Nội dung Ứng dụng web là gì? Ứng dụng web khác với trang web như thế nào Các tính năng chính của ứng dụng web Các ví dụ phổ biến về ứng dụng web Tại sao các doanh nghiệp đang sử dụng ứng dụng web Tương lai: Ứng dụng web tiến bộ (PWA) Ứng dụng web là gì? Ứng dụng web là phần mềm chạy trên trình duyệt nhưng cung cấp chức năng động của ứng dụng máy tính để bàn hoặc ứng dụng di động truyền thống. Không giống như các ứng dụng bạn cài đặt trên thiết bị của mình, ứng dụng web được lưu trữ trên máy chủ từ xa, giúp chúng có thể truy cập trực tiếp qua internet. Nói tóm lại, chúng kết hợp các điểm mạnh của trang web và ứng dụng phần mềm. Ứng dụng web khác với trang web như thế nào? Nhìn thoáng qua, ứng dụng web và trang web có thể giống nhau, nhưng có những điểm khác biệt chính: Tính tương tác: Trang web chủ yếu cung cấp nội dung tĩnh (ví dụ: blog, bài viết). Ứng dụng web có tính tương tác cao, cho phép người dùng tạo tài liệu, giao tiếp với người khác hoặc quản lý dữ liệu. Tương tác của người dùng: Ứng dụng web được thiết kế để người dùng nhập dữ liệu, thường yêu cầu người dùng đăng nhập, tương tác và hoàn thành tác vụ. Trang web chủ yếu cung cấp thông tin. Chức năng: Ứng dụng web sao chép nhiều tính năng của ứng dụng gốc, như cập nhật theo thời gian thực, lưu trữ dữ liệu và giao diện phức tạp. Các tính năng chính của ứng dụng web Truy cập đa nền tảng: Có thể truy cập trên mọi thiết bị có trình duyệt, từ điện thoại thông minh đến máy tính để bàn. Không cần cài đặt: Không giống như các ứng dụng truyền thống, không cần tải xuống—chỉ cần mở trình duyệt và bắt đầu sử dụng ứng dụng. Cập nhật theo thời gian thực: Ứng dụng web được lưu trữ từ xa, do đó các bản cập nhật và sửa lỗi diễn ra theo thời gian thực, đảm bảo bạn luôn có phiên bản mới nhất. Khả năng mở rộng: Các ứng dụng này phát triển cùng doanh nghiệp của bạn, dễ dàng xử lý nhiều người dùng hơn và dữ liệu lớn hơn mà không ảnh hưởng đến hiệu suất. Lưu trữ dữ liệu an toàn: Ứng dụng web lưu trữ dữ liệu an toàn trên đám mây, giúp dữ liệu có thể truy cập và an toàn. Các ví dụ phổ biến về ứng dụng web Google Docs: Chỉnh sửa tài liệu trực tuyến với tính năng cộng tác theo thời gian thực. Slack: Nhắn tin và cộng tác cho các nhóm. Spotify: Phát nhạc trực tuyến và tạo danh sách phát. Trello: Quản lý dự án với các nhóm. Tại sao các doanh nghiệp đang áp dụng ứng dụng web Phát triển tiết kiệm chi phí: Ứng dụng web hoạt động trên mọi nền tảng, do đó bạn chỉ cần phát triển một lần và triển khai ở mọi nơi. Khả năng truy cập được cải thiện: Tiếp cận người dùng ở mọi nơi trên thế giới có kết nối internet, không cần tải xuống. Cập nhật dễ dàng: Người dùng không cần cài đặt bản cập nhật—mọi thứ đều diễn ra ở phía máy chủ. Cộng tác: Cho phép cộng tác liền mạch theo thời gian thực trên toàn nhóm của bạn, lý tưởng cho công việc từ xa. Tương lai: Ứng dụng web tiến bộ (PWA) Ứng dụng web tiến bộ là sự kết hợp giữa ứng dụng web và ứng dụng gốc, mang đến những điều tốt nhất của cả hai thế giới. Chúng có thể hoạt động ngoại tuyến, gửi thông báo đẩy và được lưu trên màn hình chính của người dùng—tất cả trong khi vẫn có thể truy cập thông qua trình duyệt. Kết luận Ứng dụng web là giải pháp tuyệt vời cho các doanh nghiệp muốn cung cấp trải nghiệm kỹ thuật số mạnh mẽ, thân thiện với người dùng và dễ truy cập. Cho dù bạn đang điều hành một công ty khởi nghiệp hay một doanh nghiệp, các ứng dụng web đều mang lại sự linh hoạt, khả năng mở rộng và giá cả phải chăng, khiến chúng trở thành lựa chọn lý tưởng trong thời đại kỹ thuật số ngày nay. Sẵn sàng đưa doanh nghiệp của bạn lên mạng bằng ứng dụng web? Hãy liên hệ với chúng tôi để bắt đầu phát triển giải pháp phù hợp với nhu cầu của bạn. Bạn có muốn tôi giúp mở rộng bất kỳ phần nào hoặc tinh chỉnh thêm không? Hướng dẫn này có thể được điều chỉnh để làm nổi bật thế mạnh của công ty bạn trong phát triển web và các hoạt động Agile! Xem thêm

Trí tuệ nhân tạo ChatGPT – Sự đột phá về công nghệ ứng dụng trí tuệ nhân tạo

Trí tuệ nhân tạo ChatGPT – Sự đột phá về công nghệ ứng dụng trí tuệ nhân tạo

ChatGPT là trí tuệ nhân tạo được phát triển bởi công ty OpenAI. Cho đến hiện tại, trải qua nhiều đợt cải tiến, ChatGPT đã trở thành một trong những trí tuệ nhân tạo hiện nay tốt nhất với tính năng tiên tiến và lượng kiến thức hoàn chỉnh. Với trí tuệ nhân tạo ChatGPT, chúng ta chứng kiến được sức mạnh của trí tuệ nhân tạo trong việc truyền đạt thông tin, khả năng tương tác và hiểu biết ngôn ngữ tự nhiên. Trong bài viết này, hãy cùng khám phá về Chat GPT cùng sự đột phá của công nghệ trí tuệ nhân tạo trong tương lai. Trí tuệ nhân tạo ChatGPT là gì? Chat GPT là một mô hình trí tuệ nhân tạo (AI) trong lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên được phát triển bởi OpenAI. Nó không chỉ giỏi trong việc mô phỏng cuộc trò chuyện, mà còn thực hiện nhiều nhiệm vụ đa dạng như sáng tạo nội dung, phân tích dữ liệu và giải quyết các thách thức ngôn ngữ phức tạp. Mô hình trí tuệ nhân tạo ChatGPT được huấn luyện, xây dựng trên lượng lớn dữ liệu văn bản từ internet và các nguồn khác nên có khả năng xử lý văn bản một cách mạnh mẽ, tạo ra nội dung mới mẻ và tự nhiên. Sự đột phá về công nghệ của trí tuệ nhân tạo AI ChatGPT ChatGPT dù mới ra mắt trong thời gian ngắn nhưng đã tạo được tiếng vang lớn trên toàn cầu với hơn 1 triệu người đăng ký chỉ trong một tuần, đến ngày 31/01/2023 đã vượt qua con số 100 triệu người dùng. Theo thống kê từ Sensor Tower, ChatGPT đã nhanh chóng đạt được mức 100 triệu người dùng, vượt qua cả các ứng dụng khác như Facebook (mất gần 02 năm), TikTok (09 tháng), Instagram (2,5 năm) và Google Translate (hơn 06 năm). Sức hút của trí tuệ nhân tạo AI ChatGPT đến từ sự thông minh xuất sắc, vượt trội so với nhiều Chatbot trước đây. Chuyên gia công nghệ tin rằng ChatGPT sẽ giúp OpenAI chiếm ưu thế đầu tiên trong cuộc đua phát triển trí tuệ nhân tạo. Sự gia tăng liên tục của người dùng sẽ mang lại nhiều phản hồi quan trọng để cải thiện ChatGPT. [caption id="attachment_328" align="aligncenter" width="581"] ChatGPT được phát triển bởi OpenAI.[/caption] Những ưu nhược điểm của trí tuệ nhân tạo ChatGPT ChatGPT có khả năng tạo ra các câu trả lời một cách tự nhiên và hợp lý dựa trên các thông tin, câu hỏi của người dùng. Nó được sử dụng trong nhiều tình huống, từ hỗ trợ trò chuyện đơn giản đến việc giải đáp câu hỏi phức tạp. Phần này hãy cùng tìm hiểu sâu hơn về ưu và nhược điểm của ChatGPT. Ưu điểm Những ưu điểm giúp ChatGPT trở thành một công cụ mạnh mẽ và linh hoạt được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực: ChatGPT được thiết kế với giao diện thân thiện, trực quan, giúp người sử dụng tương tác dễ dàng và hiệu quả. Câu trả lời của ChatGPT trôi chảy và dễ hiểu, tạo nên trải nghiệm tốt cho người dùng hơn so với các công cụ Chatbot khác. Khả năng ghi nhớ nội dung trò chuyện trước đó giúp trí tuệ nhân tạo ChatGPT có thể cung cấp đề xuất và hỗ trợ cá nhân hóa, nâng cao trải nghiệm người dùng. ChatGPT có thể hoạt động liên tục, sẵn sàng hỗ trợ khách hàng và người dùng bất kỳ lúc nào trong ngày. ChatGPT có khả năng hỗ trợ tạo danh sách từ khóa hoặc cụm từ tiềm năng trong các chiến dịch marketing, giúp tối ưu hóa chiến lược quảng bá. Nhược điểm Tuy có nhiều ưu điểm nổi bật nhưng trí tuệ nhân tạo ChatGPT vẫn còn tồn tại những hạn chế: Do hạn chế về ngôn ngữ, ChatGPT không xử lý được yêu cầu phức tạp hoặc các sắc thái ngôn ngữ phức tạp. Câu trả lời của ChatGPT chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng của câu hỏi đầu vào. ChatGPT không thể đưa ra câu trả lời rõ ràng cho các câu hỏi chung chung.  Nội dung câu trả lời của ChatGPT không hoàn toàn chính xác và có thể chứa thông tin sai lệch. Trí tuệ nhân tạo ChatGPT là một công cụ hỗ trợ hữu ích cho con người, giúp các công việc thực hiện đạt hiệu quả tốt hơn. Tuy nhiên, bạn không nên hoàn toàn phụ thuộc vào ChatGPT mà chỉ nên xem đây như là một công cụ hỗ trợ. Bạn cũng cần chú ý về những nhược điểm của ChatGPT để tránh ảnh hưởng đến học tập cũng như trong công việc. Trong thời kỳ phát triển đột phá của công nghệ ứng dụng trí tuệ nhân tạo, việc bạn lựa chọn môi trường học tập phù hợp để có bước tiến lớn trong tương lai là rất quan trọng. Trong đó, chương trình Cử nhân Kinh tế tại Viện Khoa học và Giáo dục Khai phóng, Trường Đại học VinUni tập trung phát triển các kỹ năng và năng lực cần thiết cho sinh viên để mở rộng cơ hội làm việc và phát triển khi các quốc gia đang khai thác các công nghệ mới để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Chương trình được xây dựng dựa trên cơ sở đào tạo các nội dung phù hợp và cấp thiết cho cả người học và cả xã hội. Chương trình cung cấp cho sinh viên kiến thức về kinh tế, công nghệ số, bên cạnh đó phát triển tư duy phân tích, phản biện và sáng tạo. Hơn hết, sinh viên trau dồi thêm năng lực nghiên cứu, nền tảng đạo đức nghề nghiệp và ý thức trách nhiệm xã hội, cùng với khả năng lãnh đạo và tinh thần khởi nghiệp để giải quyết các thách thức và vấn đề xã hội, xây dựng mạng lưới kết nối với doanh nghiệp và củng cố sự phát triển nghề nghiệp của mình. Xem thêm

6 cách bảo mật website hiệu quả nhất hiện nay

6 cách bảo mật website hiệu quả nhất hiện nay

Ngày nay bảo mật website được mọi người quan tâm bởi tình trạng đanh cắp các dữ liệu từ trang web xảy ra càng càng càng nhiều, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp. Để bảo vệ các trang web khỏi sự tấn công của tin tặc, cần phải thực hiện các phương pháp bảo mật website cũng như các công cụ hỗ trợ bảo mật website hiệu quả. Bài viết này sẽ giới thiệu cho các bạn các phương pháp bảo mật website. Bảo mật website là gì? Bảo mật website được hiểu là chức năng, nhiệm vụ vô cùng quan trọng, cần thiết trong quá trình sử dụng và vận hành website. [caption id="attachment_331" align="aligncenter" width="922"] Bảo mật email là gì?[/caption] Vậy tại sao phải bảo mật website? Bảo mật website phải được thực hiện tốt thì website mới hoạt động một cách trơn tru được. Nếu website bị tấn công thì có thể dẫn đến một số hậu quả như: lộ thông tin dữ liệu quan trọng, bị gián đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể gây ra sự mất uy tín thương hiệu,… Chính vì vậy, việc thực hiện các phương pháp bảo mật website là vô cùng cần thiết. Các cách bảo mật website Vậy có những cách nào để bảo mật website? Cài đặt chứng chỉ SSL cho website SSL (Secure Sockets Layer) là một tiêu chuẩn an ninh công nghệ toàn cầu. Đảm bảo an toàn dữ liệu và các giao dịch trên website thông qua việc mã hóa các thông tin nhạy cảm trong giao dịch trực tuyến. Cài đặt SSL sẽ giúp dữ liệu được mã hóa và bảo vệ tối ưu nhất. Ngoài ra chứng chỉ SSL còn giúp trang web được tăng thứ hạng trên công cụ tìm kiếm và bảo mật tuyệt đối các giao dich giữa khách hàng với doanh nghiệp. Thay đổi sang HTTPS HTTPS là giao thức truyền tải siêu văn bản bảo mật và là một phần mở rộng của HTTP. Giao thức của HTTPS được sử dụng để giao tiếp an toàn qua mạng máy tính và được sử dụng rộng rãi trên Internet. Thiết kế giao thức của https là để chống lại mọi sự tấn công nên bảo mật thông tin sẽ tốt hơn. Cài đặt mật khẩu mạnh [caption id="attachment_332" align="aligncenter" width="876"] Cài đặt mật khẩu mạnh[/caption] Mật khẩu đơn giản chính là lỗ hổng cho các tin tặc dễ dàng tấn công các trang web. Vì vậy mật khẩu càng mạnh thì tính an toán càng cao. Các nhà quản trị mạng nên đặt mật khẩu thật phức tạp để tránh rủi ro và nên thường xuyên đổi mật khẩu định kì để đảm bảo website được bảo mật tối ưu nhất. Cài đặt các phần mềm antivirus cho máy tính Nếu máy chủ bị nhiễm các loại virus chúng rất có thể xâm nhập vào các website của bạn thông qua các lần đăng nhập và lịch sử trình duyệt web. Vì vậy, cần phải cài đặt các phần mềm diệt virus và thường xuyên cập nhật để bảo vệ máy tính của bạn. [caption id="attachment_333" align="aligncenter" width="1009"] Sử dụng các công cụ[/caption] Sử dụng các công cụ bảo mật  Một cách hiệu quả để bảo vệ website chính là sử dụng các công cụ bảo mật: Netsparker (có phiên bản miễn phí và phiên bản tính phí) tốt cho thử nghiệm SQL injection và XSS. OpenVas, chương trình quét mã bảo mật mã nguồn mở tiên tiến nhất, tốt cho việc kiểm tra các lỗ hổng nhưng nó có thể khó thiết lập vì yêu cầu một máy chủ OpenVAS được cài đặt, OpenVAS là một phần của Nessus trước khi nó trở thành một sản phẩm thương mại mã nguồn đóng. SecurityHeaders.io (kiểm tra trực tuyến miễn phí), công cụ nhanh chóng báo cáo bảo mật website (ví dụ như CSP và HSTS đã bật hay như cấu hình một tên miền chính xác…). Xenotix XSS Exploit Framework, một công cụ của OWASP bao gồm một loạt các ví dụ về tấn công XSS mà bạn có thể nhanh chóng xác nhận liệu đầu vào trang web có dễ bị ảnh hưởng bởi các trình duyệt (cốc cốc, firefox,…) hay không. Sao lưu dữ liệu Dù bảo mật có tốt đến đâu nhưng cũng không thể tránh được các rủi rõ bị đánh cắp. Chính vì vậy bận nên thường xuyên sao lưu lại các dữ liệ theo chu ký nhất định.  Trong trường hợp bị mất thì việc khôi phục lại dữu liệu cũng sẽ dễ dàng hơn nếu có bản sao. Chính sách bảo mật Chính sách bảo mật là một tuyên bố giải thích cách thức công ty thu thập, xử lý, lưu trữ, chia sẻ, bảo vệ thông tin cá  nhân của khách hàng và các thông tin nhạy cảm được thu thập thông qua các tương tác của khách hàng với trang web. Chính sách bảo mật rất quan trọng. Nó thể hiện sự tin cậy của chủ trang web đối với khách hàng của họ. Chính sách bảo mật đảm bảo với khách hàng rằng các thông tin dữ liệu của họ sẽ không được cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào cả và phục vụ vào những mục đích khong chính đáng. Ngoài ra, chính sách bảo mật cũng đảm bảo các lợi ích của bạn như bảo vệ bạn khỏi các vụ kiện từ khách hàng cũng như các doanh nghiệp khác. Chính sách bảo mật sẽ bao gồm các loại dữ liệu và thông tin thu thập được, các cách thức thu thập, lưu trữ và xóa cùng với các biện pháp bảo mật riêng có trong chính sách bảo mật của doanh nghiệp. Các lỗi thường gặp khi bảo mật website Lỗi bảo mật XSS XSS (Cross Site Scripting) là một trong những tấn công phổ biến. Nó được coi là một trong những tấn công nguy hiểm nhất đối với các ứng dụng web và có thể mang lại những thiệt hại nghiêm trọng cho chủ sở hữu trang web. Có rất nhiều hình thức tấn công của XSS: Hiển thị những trang web, quảng cáo giả mạo để người dùng truy cập vào, gửi email độc hại,… Có 3 loại lỗi XSS: Reflected XSS, Stored XSS, DOM Based XSS. Một vài cách để ngăn ngừa lỗi này: Lọc đầu vào của người dùng, Sử dụng các kí tự Escape. Lỗi Security Misconfiguration  Nguyên nhân gây ra lỗi này là do Máy chủ và web sai định dạng sai cấu hình. Cách khắc phục lỗi: Trước khi triển khai xây dựng máy chủ cần thiết lập một quá trình Audit lỗ hổng bảo mật an toàn. Lỗi chèn mã độc Mã độc ( phần mềm độc hại) là một chương trình được bí mật cài vào hệ thống mạng nhằm thực hiện các hành vi phá hoại. Nó có thể lấy cắp các thông tin dữ diệu từ các website và làm gián đoạn hệ thống của máy tính. Cách khắc phục: các nhà quản trị mạng cần cài đặt phần mềm diệt virus, rà soát lại các mã nguồn của website, thay đổi mật khẩu của các tài khoản. Broken Authentication Lỗi này xảy ra khi các chức năng xác thực liên quan đến ứng dụng không được triển khai chính xác. Điều này tạo cơ hội cho hacker xâm phạm đánh cắp mật khẩu hoặc ID. Cách khắc phục: Triển khai xác thực đa yếu tố để xác minh danh tính người dùng, sử dụng mật khẩu bằng cách buộc người dùng tạo mật khẩu phải bao gồm chữ in hoa in thường và các kí tự đặc biệt, đặt giới hạn số lầng đăng nhập không thành công là 3 hoặc 5 lần. Tóm lại, việc bảo mật website là vô cùng quan trọng yêu cầu chủ các trang web, doanh nghiệp cần phải thực hiện ngay từ khi tạo website nhằm bảo vệ các dữ liệu của mình và khách hàng. Thực hiện tốt công tác bảo mật website tốt sẽ giúp tránh được những râts nhiều rủi ro đáng tiếc xáy ra. Hi vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về việc bảo mật website. Xem thêm

Computer Vision – Thị giác máy tính là gì?

Computer Vision – Thị giác máy tính là gì?

Thị giác máy tính (Computer Vision) là một trong những lĩnh vực hot nhất của khoa học máy tính và nghiên cứu trí tuệ nhân tạo. Dù chúng vẫn chưa thể cạnh tranh với sức mạnh thị giác của mắt người, đã có rất nhiều ứng dụng hữu ích được tạo ra khai thác tiềm năng của chúng. Khi bạn nhìn vào hình ảnh sau đây, bạn sẽ thấy người, vật thể và các tòa nhà. Nó mang đến những ký ức về những trải nghiệm trong quá khứ, những tình huống tương tự bạn gặp phải. Đám đông đang đối mặt cùng hướng và giơ điện thoại lên, điều này cho bạn biết rằng đây là một loại sự kiện. Người đứng gần máy ảnh đang mặc áo thun gợi ý về sự kiện có thể xảy ra. Khi bạn nhìn vào các chi tiết nhỏ khác, bạn có thể suy ra nhiều thông tin hơn từ hình ảnh. Nhưng đối với máy tính, hình ảnh này giống như tất cả các hình ảnh khác, đó là một mảng các pixel, các giá trị số đại diện cho các sắc độ của màu đỏ, xanh lá cây và xanh dương. Một trong những thách thức mà các nhà khoa học máy tính phải vật lộn từ những năm 1950s là tạo ra những cỗ máy có thể hiểu được hình ảnh và video như con người. Lĩnh vực thị giác máy tính từ đó đã trở thành một trong những lĩnh vực nghiên cứu hot nhất về khoa học máy tính và trí tuệ nhân tạo. Nhiều thập kỷ sau, chúng ta đã đạt được tiến bộ lớn trong việc tạo ra các phần mềm có thể hiểu và mô tả nội dung của dữ liệu một cách trực quan. Nhưng chúng ta cũng đã nhận ra rằng cần phải đi xa đến mức nào trước khi có thể hiểu và tái tạo một trong những chức năng cơ bản của bộ não con người. Sơ lược về lịch sử thị giác máy tính Năm 1966, Seymour Papert và Marvin Minsky, hai nhà tiên phong về trí tuệ nhân tạo, đã khởi động một dự án mang tên “Summer Vision Project“, một nỗ lực kéo dài hai tháng và kéo theo 10 người để tạo ra một hệ thống máy tính có thể nhận dạng các vật thể trong ảnh. Để hoàn thành nhiệm vụ, một chương trình máy tính phải có khả năng xác định pixel nào thuộc về đối tượng nào. Đây là một vấn đề mà hệ thống thị giác của con người, được cung cấp bởi kiến ​​thức rộng lớn của chúng ta về thế giới thực và hàng tỷ năm tiến hóa, có thể giải quyết một cách dễ dàng. Nhưng đối với máy tính, thế giới chỉ bao gồm các con số, đó là một nhiệm vụ đầy thách thức. Vào thời điểm của dự án này, phân nhánh thống trị chủ lực của trí tuệ nhân tạo là symbollic AI, còn được gọi là AI dựa trên quy tắc (rule-based AI): Các lập trình viên tự chỉ định các quy tắc để phát hiện các đối tượng trong hình ảnh. Nhưng vấn đề là các vật thể trong ảnh có thể xuất hiện từ các góc khác nhau và trong nhiều điều kiện ánh sáng khác nhau. Đối tượng có thể xuất hiện trên một loạt các nền khác nhau hoặc bị các đối tượng khác che khuất một phần. Mỗi kịch bản này tạo ra các giá trị pixel khác nhau và thực tế không thể tạo quy tắc thủ công cho từng cái một trong số chúng. Hẳn nhiên, Summer Vision Project đã không đi xa và mang lại kết quả khá hạn chế. Vài năm sau đó, vào năm 1979, nhà khoa học Nhật Bản Kunihiko Fukushima đã đề xuất neocognitron , một hệ thống thị giác máy tính dựa trên nghiên cứu khoa học thần kinh được thực hiện trên vỏ não về thị giác của con người. Mặc dù neocognitron của Fukushima không thể thực hiện bất kỳ nhiệm vụ trực quan phức tạp nào, nhưng nó đã đặt nền tảng cho một trong những phát triển quan trọng nhất trong lịch sử thị giác máy tính. Cuộc cách mạng học sâu – Deep Learning Vào những năm 1980s, nhà khoa học máy tính người Pháp Yan LeCun đã giới thiệu mạng thần kinh tích chập (convolutional neural network, CNN), một hệ thống AI lấy cảm hứng từ neocognitron của Fukushima. Một CNN bao gồm nhiều lớp tế bào thần kinh nhân tạo, các thành phần toán học mô phỏng gần giống hoạt động của các phiên bản sinh học của chúng. Các lớp trên cùng của mạng thần kinh phát hiện các đặc trưng chung; các lớp sâu hơn phát hiện các đối tượng thực tế (Nguồn: arxiv.org) Khi một CNN xử lý một hình ảnh, mỗi lớp của nó sẽ trích xuất các đặc trưng cụ thể từ các pixel. Lớp đầu tiên phát hiện những thứ rất cơ bản, chẳng hạn như các cạnh dọc và ngang. Khi bạn di chuyển sâu hơn vào mạng thần kinh, các lớp sẽ phát hiện các đặc trưng phức tạp hơn, bao gồm các góc và hình dạng. Các lớp cuối cùng của CNN phát hiện những thứ cụ thể như khuôn mặt, cánh cửa và xe hơi. Lớp đầu ra của CNN cung cấp một bảng các giá trị số biểu thị xác suất mà một đối tượng cụ thể được phát hiện trong ảnh. Mạng thần kinh tích chập của LeCun rất tuyệt vời và cho thấy rất nhiều hứa hẹn, nhưng chúng bị cản trở bởi một vấn đề nghiêm trọng: Điều chỉnh và sử dụng chúng đòi hỏi một lượng lớn dữ liệu và tài nguyên tính toán không có sẵn tại thời điểm đó. CNN cuối cùng đã tìm thấy việc sử dụng thương mại trong một số lĩnh vực hạn chế như ngân hàng và dịch vụ bưu chính, nơi chúng được sử dụng để xử lý các chữ số và chữ viết tay trên phong bì và các tờ séc. Nhưng trong lĩnh vực nhận diện đối tượng, họ đã thất bại và nhường chỗ cho các kỹ thuật học máy khác, như ‘support vector machines’ và ‘random forests’. Vào năm 2012, các nhà nghiên cứu AI từ Toronto đã phát triển AlexNet, một mạng thần kinh tích chập chiếm ưu thế trong cuộc thi nhận dạng hình ảnh ImageNet nổi tiếng. Chiến thắng của AlexNet cho thấy với sự gia tăng sẵn có của dữ liệu và tài nguyên điện toán, có lẽ đã đến lúc phải trở lại với CNN. Sự kiện này đã làm hồi sinh sự quan tâm đến các CNN và tạo ra một cuộc cách mạng trong Deep Learning, phân nhánh của Machine Learning liên quan đến việc sử dụng các mạng thần kinh nhân tạo nhiều lớp. Nhờ những tiến bộ trong mạng thần kinh tích chập và học sâu, từ đó, lĩnh vực thị giác máy tính đã phát triển nhờ những bước nhảy vọt. Ứng dụng của Thị giác Máy tính Nhiều ứng dụng bạn sử dụng hàng ngày sử dụng công nghệ thị giác máy tính. Google sử dụng nó để giúp bạn tìm kiếm các đối tượng và cảnh vật như là, “con chó” hoặc “hoàng hôn” trong một thư viện hình ảnh của bạn. Các công ty khác sử dụng thị giác máy tính để giúp nâng cao hình ảnh. Một ví dụ là Adobe Lightroom CC, sử dụng thuật toán Machine Learning để tăng cường chi tiết của hình ảnh được phóng to. Cơ chế phóng to (zoom in) truyền thống sử dụng các kỹ thuật nội suy để tô màu các khu vực được phóng to, nhưng Lightroom sử dụng thị giác máy tính để phát hiện các đối tượng trong hình ảnh và làm sắc nét các đặc trưng của chúng sau khi được phóng to. Một lĩnh vực đã đạt được tiến bộ rõ rệt nhờ những tiến bộ trong thị giác máy tính là nhận diện khuôn mặt. Apple sử dụng thuật toán nhận dạng khuôn mặt để mở khóa iPhone. Facebook sử dụng nhận dạng khuôn mặt để phát hiện người dùng trong ảnh bạn đăng lên mạng (mặc dù không phải ai cũng thích điều này). Tại Trung Quốc, nhiều nhà bán lẻ hiện cung cấp công nghệ thanh toán qua nhận diện khuôn mặt, giúp khách hàng không cần phải tiếp cận với túi tiền của họ. Những tiến bộ trong nhận dạng khuôn mặt cũng gây ra lo lắng cho những người ủng hộ quyền riêng tư, đặc biệt là khi các cơ quan chính phủ ở các quốc gia khác nhau đang sử dụng nó để giám sát công dân của họ. Chuyển sang các lĩnh vực chuyên biệt hơn, thị giác máy tính nhanh chóng trở thành một công cụ không thể thiếu trong y học. Các thuật toán học sâu đang cho thấy độ chính xác ấn tượng trong việc phân tích hình ảnh y tế. Các bệnh viện và trường đại học đang sử dụng thị giác máy tính để dự đoán các loại ung thư khác nhau bằng cách kiểm tra tia X và quét MRI. Xe tự lái cũng phụ thuộc rất nhiều vào thị giác máy tính để hiểu được môi trường xung quanh. Các thuật toán học sâu phân tích các nguồn cấp dữ liệu video từ các camera được cài đặt trên xe và phát hiện người, xe hơi, mặt đường và các vật thể khác để giúp chiếc xe di chuyển trong môi trường của nó. Những hạn chế của Thị giác Máy tính Các hệ thống thị giác máy tính hiện tại thực hiện tốt việc phân loại hình ảnh và bản địa hóa các đối tượng trong ảnh, khi chúng được đào tạo đầy đủ với các ví dụ. Nhưng ở phần cốt lõi của chúng, các thuật toán học sâu cung cấp sức mạnh cho các ứng dụng thị giác máy tính chính là việc đối chiếu các mẫu pixel. Chúng không hiểu những gì đang diễn ra trong các hình ảnh. Việc hiểu mối quan hệ giữa người và đối tượng trong dữ liệu trực quan đòi hỏi phải có các cảm nhận và các kiến ​​thức cơ bản chung. Đó là lý do tại sao các thuật toán thị giác máy tính được sử dụng bởi các mạng xã hội có thể phát hiện các nội dung khỏa thân, nhưng thường phải khó khăn để phân biệt sự khác biệt giữa ảnh khoả thân an toàn (ví dụ cho con bú hoặc nghệ thuật Phục hưng) và nội dung bị cấm như nội dung khiêu dâm. Tương tự như vậy, thật khó để các thuật toán này nói lên sự khác biệt giữa tuyên truyền cực đoan và một phim tài liệu về các nhóm cực đoan! Con người có thể khai thác kiến ​​thức rộng lớn về thế giới của mình để lấp đầy những lỗ hổng khi họ đối mặt với một tình huống mà họ chưa từng thấy trước đây. Không giống như con người, các thuật toán thị giác máy tính cần phải được hướng dẫn kỹ lưỡng về các loại đối tượng mà chúng phải phát hiện. Ngay khi môi trường của chúng chứa những thứ đi chệch khỏi các ví dụ đã được đào tạo, chúng bắt đầu hành động theo những cách phi lý, chẳng hạn như không phát hiện ra các phương tiện khẩn cấp dừng đỗ ở những vị trí khác thường. Hiện tại, giải pháp duy nhất để giải quyết những vấn đề này là đào tạo các thuật toán AI trên với ngày càng nhiều các ví dụ, với hy vọng lượng dữ liệu bổ sung sẽ bao quát mọi tình huống mà AI sẽ gặp phải. Nhưng những kinh nghiệm cho thấy, nếu không có sự nhận thức theo tình huống, sẽ luôn có những góc khuất trong những tình huống hiếm hoi làm rối loạn thuật toán AI. Nhiều chuyên gia tin rằng chúng ta sẽ chỉ đạt được thị giác máy tính thực sự khi chúng ta tạo ra trí thông minh chung nhân tạo (artificial general intelligence), AI có thể giải quyết các vấn đề theo cách tương tự như con người. Như nhà khoa học máy tính và nhà nghiên cứu AI Melanie Mitchell đã nói trong cuốn sách Trí thông minh nhân tạo: Hướng dẫn về tư duy con người: “Dường như trí thông minh thị giác không dễ tách rời khỏi phần còn lại của trí thông minh, đặc biệt là kiến ​​thức chung, sự trừu tượng và kỹ năng ngôn ngữ. Thêm vào đó, có thể các kiến ​​thức cần thiết cho trí thông minh thị giác của con người không thể học được từ hàng triệu bức ảnh được tải xuống từ web, nhưng phải được trải nghiệm theo một cách nào đó trong thế giới thực”. Xem thêm

Hướng dẫn cài đặt SMTP Gmail và cách cấu hình SMTP Gmail

Hướng dẫn cài đặt SMTP Gmail và cách cấu hình SMTP Gmail

SMTP Gmail là công cụ cho phép bạn gửi và nhận email một cách cực kì đơn giản, ưu việt hơn hẳn các loại mail khác hiện có. Ngày nay SMTP Gmail đóng vai trò quan trọng cho các doanh nghiệp sử dụng email có sự tham gia của giao thức SMTP để có thể gửi và nhận email. Vậy bạn đã biết cách tạo Google SMTP Server & cấu hình Google SMTP Server hay chưa? Nếu chưa hãy cùng tôi tìm hiểu nhé. Bạn cần có tài khoản Gmail hoặc Tài khoản Google để tích hợp SMTP. Nếu bạn chưa có tài khoản bạn có thể tạo một tài khoản google trước khi tiếp tục với hướng dẫn này. Bước # 1 - Truy cập Tài khoản Google Bước # 2 - Bật xác minh 2 bước Bạn cần đảm bảo rằng tài khoản Google của mình được bảo vệ tốt để tránh bất kỳ sự can thiệp nào khi sử dụng dịch vụ SMTP. Do đó, chúng tôi khuyên bạn nên bật xác minh 2 bước do Google cung cấp. Nếu bạn đã bật xác minh 2 bước, thì bạn có thể chuyển sang Bước #3. Bước # 3 - Tạo mật khẩu ứng dụng Bạn cần tạo  mật khẩu ứng dụng để sử dụng cho tích hợp SMTP, vì vậy hãy  nhấp vào đây  để truy cập trang Mật khẩu ứng dụng của Google để tạo Mật khẩu ứng dụng. Bước # 4 — Cấu hình dịch vụ SMTP Bây giờ, bạn sẽ thấy một vài trường sau.Giao thức: chọn giao thức SMTP. Giao thức: SMTP Host: smtp.gmail.com. Port (Cổng vào): 587. Encryption (Mã hóa): TLS. Tên tài khoản (Username): Tên email của bạn. Mật khẩu (Password): Mật khẩu bạn đã tạo ở #Bước 3 Email gửi đi: Tên email của bạn. Tên đại diện: Tên bạn muốn hiển thị khi khách hàng nhận email (Có thể là tên cá nhân - doanh nghiệp - tổ chức) của bạn. Bước tiếp theo, bạn click vào Lưu cấu hình. Sau khi lưu cấu hình, bạn có thể nhập 1 mail của bạn bè hoặc email của ai đó vào để kiểm tra xem bạn đã cấu hình đúng chưa. Nếu hệ thống báo Gửi thành công thì chúc mừng bạn, bạn đã cấu hình thành công rồi nhé. Hi vọng với bài viết của tôi, sẽ giúp bạn cấu hình mail SMTP dễ dàng. Nếu có thắc mắc nào cần được giải đáp, bạn có thể đặt câu hỏi cho chúng tôi ở dưới phần bình luận. Chúc bạn thành công. Xem thêm

WebGL là gì? Hướng dẫn tạo đồ họa đơn giản với WebGL

WebGL là gì? Hướng dẫn tạo đồ họa đơn giản với WebGL

Bạn đã bao giờ vào một trang web và bị cuốn hút bởi những mô hình 3D sống động hoặc những hiệu ứng đồ họa tuyệt đẹp mà không cần cài thêm bất kỳ plugin nào? Nếu có, rất có thể đó là nhờ WebGL. Đây là một công nghệ giúp các nhà phát triển đưa đồ họa 3D và các hiệu ứng phức tạp trực tiếp vào trình duyệt chỉ với JavaScript. Từ các game nhập vai đến các ứng dụng trực quan hóa dữ liệu, WebGL đang thay đổi cách chúng ta trải nghiệm đồ họa trên web. Vậy điều gì làm WebGL đặc biệt và tại sao nó đang được ngày càng nhiều nhà phát triển yêu thích? Hãy cùng tìm hiểu nhé! 1. WebGL là gì? WebGL (Web Graphics Library) là API đồ họa dựa trên JavaScript, cho phép hiển thị đồ họa 2D và 3D trong trình duyệt web mà không cần cài đặt thêm bất kỳ plugin nào. Dựa trên OpenGL ES 2.0, WebGL được thiết kế để hoạt động với JavaScript và HTML5, giúp trình duyệt tận dụng sức mạnh của GPU (card đồ họa) nhằm xử lý các hiệu ứng đồ họa phức tạp. Dù tên là "Library" (Thư viện), WebGL thực chất hoạt động như một API – tức là tập hợp các lệnh và hàm để lập trình viên điều khiển đồ họa. Tên gọi "Library" chỉ là cách nhấn mạnh rằng WebGL là bộ công cụ cần thiết cho đồ họa trên web. Các developer có thể tạo ra những mô hình 3D, hiệu ứng ánh sáng, và các hoạt cảnh phong phú mà trước đây chỉ có thể làm được qua các ứng dụng cài đặt trên máy người dùng. 2. WebGL hoạt động như thế nào? Để tạo ra hình ảnh 3D trên WebGL, đầu tiên chúng ta cần hiểu về Rendering Pipeline, hay còn gọi là Quy trình Xử lý Đồ họa. Đây là chuỗi các bước mà WebGL thực hiện để "vẽ" đồ họa 3D. Mô hình xử lý này hoạt động rất hiệu quả trên GPU, vì GPU là bộ xử lý có khả năng chạy nhiều giai đoạn cùng lúc – các bước trong pipeline đều được xử lý song song. Dưới đây là các bước quan trọng trong quy trình này: Vertex Processing (Xử lý Đỉnh) Đây là bước đầu tiên, nơi WebGL xử lý các đỉnh của hình ảnh, tức là các điểm 3D cơ bản để xây dựng hình khối. Ở đây, Vertex Shader sẽ thực hiện các phép biến đổi như xoay, dịch chuyển, và phóng to/thu nhỏ các đỉnh. Đỉnh đầu vào được lấy ra, xử lý và cho ra đầu ra dưới dạng các tọa độ 3D mới. Primitive Assembly (Lắp ráp các hình khối) Sau khi các đỉnh đã được xử lý, chúng sẽ được kết nối lại để tạo thành các hình khối cơ bản như tam giác, đường thẳng hay điểm. Các hình khối này là nền tảng của các hình ảnh phức tạp trong 3D. Rasterization Ở bước này, WebGL chuyển đổi các hình khối từ không gian 3D thành không gian 2D dưới dạng các điểm ảnh (pixel). Đây là bước quan trọng để hình ảnh có thể hiển thị trên màn hình. Mỗi hình khối 3D sẽ được "vẽ" lên màn hình bằng các "fragment" – các phần tử nhỏ chứa thông tin màu sắc và độ sâu. Fragment Shader Processing Fragment Shader tiếp nhận từng fragment và xử lý để tạo ra màu sắc và giá trị độ sâu cho mỗi pixel. Đây là bước giúp chúng ta thêm các hiệu ứng màu sắc, texture, hay thậm chí ánh sáng cho hình ảnh. Các hiệu ứng hình ảnh được tạo ra ở đây là yếu tố làm nên sự sống động của đồ họa. Depth and Blending Cuối cùng, các fragment sẽ trải qua một quy trình kiểm tra độ sâu để xác định phần nào của hình ảnh nằm ở phía trước hoặc phía sau khi hiển thị. Bước kết hợp màu sắc sẽ làm hình ảnh mượt mà hơn, đặc biệt là khi các vật thể chồng lên nhau hoặc có phần trong suốt. 3. Hướng dẫn tạo đồ họa đơn giản với WebGL WebGL có thể trông phức tạp lúc đầu, nhưng đừng lo! Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ cùng nhau tạo ra một hình tam giác 2D đơn giản, hiển thị trên trình duyệt chỉ bằng vài bước cơ bản. Bước 1: Đầu tiên, chúng ta sẽ tạo một trang HTML đơn giản và thêm một canvas, nơi WebGL sẽ vẽ đồ họa lên đó. <!DOCTYPE html> <html lang="en"> <head> <meta charset="UTF-8"> <meta name="viewport" content="width=device-width, initial-scale=1.0"> <title>Demo WebGL</title> </head> <body> <canvas id="webgl-canvas" width="500" height="500"></canvas> <script src="webgl-demo.js"></script> </body> </html> Bước 2: Tạo một file webgl-demo.js với nội dung như sau: // Khởi tạo WebGL const canvas = document.getElementById("webgl-canvas"); const gl = canvas.getContext("webgl"); if (!gl) { alert("WebGL không được hỗ trợ trong trình duyệt của bạn!"); } // Vertex Shader: Xác định vị trí của các đỉnh const vertexShaderSource = ` attribute vec2 a_position; void main() { gl_Position = vec4(a_position, 0.0, 1.0); } `; // Fragment Shader: Xác định màu sắc cho hình tam giác const fragmentShaderSource = ` void main() { gl_FragColor = vec4(1.0, 0.5, 0.0, 1.0); // Màu cam } `; // Hàm tạo shader function createShader(gl, type, source) { const shader = gl.createShader(type); gl.shaderSource(shader, source); gl.compileShader(shader); if (!gl.getShaderParameter(shader, gl.COMPILE_STATUS)) { console.error(gl.getShaderInfoLog(shader)); gl.deleteShader(shader); return null; } return shader; } // Tạo và liên kết các shader vào chương trình WebGL const vertexShader = createShader(gl, gl.VERTEX_SHADER, vertexShaderSource); const fragmentShader = createShader(gl, gl.FRAGMENT_SHADER, fragmentShaderSource); const program = gl.createProgram(); gl.attachShader(program, vertexShader); gl.attachShader(program, fragmentShader); gl.linkProgram(program); if (!gl.getProgramParameter(program, gl.LINK_STATUS)) { console.error(gl.getProgramInfoLog(program)); } gl.useProgram(program); // Cung cấp tọa độ cho hình tam giác const positions = new Float32Array([ 0, 1, -1, -1, 1, -1, ]); const positionBuffer = gl.createBuffer(); gl.bindBuffer(gl.ARRAY_BUFFER, positionBuffer); gl.bufferData(gl.ARRAY_BUFFER, positions, gl.STATIC_DRAW); // Liên kết buffer với Vertex Shader const positionAttributeLocation = gl.getAttribLocation(program, "a_position"); gl.enableVertexAttribArray(positionAttributeLocation); gl.bindBuffer(gl.ARRAY_BUFFER, positionBuffer); gl.vertexAttribPointer(positionAttributeLocation, 2, gl.FLOAT, false, 0, 0); // Xóa màn hình và vẽ tam giác gl.clearColor(0.0, 0.0, 0.0, 1.0); gl.clear(gl.COLOR_BUFFER_BIT); gl.drawArrays(gl.TRIANGLES, 0, 3); Giải thích đoạn Code trên: Khởi tạo WebGL: Chúng ta lấy ngữ cảnh WebGL từ canvas và kiểm tra xem trình duyệt có hỗ trợ hay không. Vertex Shader: Xác định vị trí của các đỉnh (a_position). Shader này nhận dữ liệu về vị trí từ bộ nhớ và xác định tọa độ cho từng đỉnh của tam giác. Fragment Shader: Shader này định nghĩa màu sắc cho từng pixel của tam giác. Ở đây, chúng ta đặt màu cam cho tất cả các điểm ảnh trong tam giác. Tạo Shader: Hàm createShader giúp tạo và kiểm tra lỗi của shader. Tạo và liên kết chương trình WebGL: Chúng ta liên kết cả hai shader vào một chương trình để WebGL sử dụng chúng cùng nhau. Cung cấp tọa độ cho hình tam giác: Chúng ta tạo một buffer để lưu trữ vị trí các đỉnh của tam giác và chuyển nó đến GPU. Liên kết buffer với Vertex Shader: Liên kết dữ liệu vị trí trong buffer với thuộc tính a_position trong Vertex Shader, đảm bảo WebGL biết tọa độ của các đỉnh cần vẽ. Xóa màn hình và vẽ tam giác: Cuối cùng, chúng ta xóa màn hình, đặt màu nền, và yêu cầu WebGL vẽ tam giác bằng lệnh drawArrays. Khi mở file index.html trong trình duyệt, bạn sẽ thấy một hình tam giác màu cam được vẽ trên nền đen. 4. Kết luận Với WebGL, bạn có thể tạo nên những mô hình 3D phức tạp, hình ảnh động sống động, hay thậm chí cả trò chơi và ứng dụng trực quan trên trình duyệt. Nếu bạn vừa hoàn thành ví dụ đầu tiên với tam giác 2D, chúc mừng! Bạn đã thực hiện những bước đầu tiên trên hành trình khám phá đồ họa 3D trên web. Hãy thử nghiệm thêm, tạo ra các hình dạng mới, thêm màu sắc, ánh sáng, hoặc thậm chí cả chuyển động. Với WebGL, giới hạn duy nhất là trí tưởng tượng của bạn mà thôi. Xem thêm